Thứ Sáu , 30/10/2026 , 17:44:59 GMT+7

Đề xuất sửa chính sách hỗ trợ học sinh vùng dân tộc thiểu số và miền núi

Model?.data?.author?.Name
Trịnh Thu

ttthu.vje@moet.edu.vn

Thứ Tư, 28/10/2026, 14:58:03 GMT+7

Dự thảo ngày 23/10 đề xuất điều chỉnh đối tượng, ngưỡng khoảng cách, mức hỗ trợ và thủ tục cho học sinh vùng khó khăn; đây chưa phải quy định đã có hiệu lực.


Ngày 23/10/2026, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ đăng toàn văn dự thảo nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 66/2025/NĐ-CP về chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh và học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Đây là dự thảo lấy ý kiến, chưa phải mức hỗ trợ hay điều kiện đã có hiệu lực. Nội dung đề xuất làm rõ nhóm được hưởng, điều kiện đi lại và thủ tục xác nhận nhằm khắc phục khoảng trống phát sinh trong triển khai.

Tạp chí giáo dục
Dự thảo đề xuất điều chỉnh đối tượng, ngưỡng khoảng cách, mức hỗ trợ và thủ tục cho học sinh vùng khó khăn. (Nguồn ảnh: Cổng TTĐT Chính phủ)


Dự thảo sử dụng các ngưỡng khoảng cách khác nhau theo cấp học, theo đó: 4 km với tiểu học, 7 km với trung học cơ sở và 10 km với trung học phổ thông, cùng điều kiện học sinh “không thể tự đi đến nơi học tập và trở về nhà trong ngày”. Văn bản cũng đề xuất hỗ trợ tiền ăn 1.170.000 đồng mỗi tháng, tối đa chín tháng trong năm học, và hỗ trợ kinh phí tổ chức nấu ăn 80.000 đồng mỗi học sinh mỗi tháng trong phạm vi quy định. Những con số này phải được hiểu là phương án dự kiến; việc áp dụng chỉ phát sinh sau khi nghị định được ban hành và có hiệu lực.

Vấn đề chính sách nằm ở sai số xác định đối tượng và chi phí tuân thủ. Khoảng cách là chỉ báo dễ đo nhưng chưa phản ánh đầy đủ địa hình, khả năng tiếp cận phương tiện hay khuyết tật của học sinh. Nếu chỉ dựa vào số kilômét, hai học sinh có mức khó khăn thực tế rất khác nhau có thể được xử lý như nhau. Ngược lại, nếu yêu cầu quá nhiều xác nhận, gia đình khó khăn nhất lại chịu gánh nặng hồ sơ lớn nhất. Việc đồng thời tồn tại các chính sách hỗ trợ ăn trưa, chi phí học tập và hỗ trợ theo vùng cũng đòi hỏi quy tắc rõ về cộng hưởng hoặc chỉ hưởng mức cao nhất, tránh vừa trùng chi vừa bỏ sót.

Khi hoàn thiện, cơ quan soạn thảo nên bổ sung tiêu chí thời gian di chuyển hoặc mức độ nguy hiểm của tuyến đường; chuẩn hóa dữ liệu địa chỉ - trường học; quy định cơ chế xác minh linh hoạt ở địa bàn đặc thù; và công bố đánh giá tác động ngân sách theo số người đủ điều kiện. Sau ban hành, cần theo dõi ít nhất ba kết quả: tỷ lệ chuyên cần, tỷ lệ duy trì học và tình trạng dinh dưỡng; đồng thời kiểm tra chênh lệch tiếp cận theo giới, dân tộc, khuyết tật và địa bàn. Mục tiêu không phải tăng số hồ sơ được duyệt, mà là giảm rào cản thực tế khiến học sinh không thể đến trường và học ổn định.

Tài liệu tham khảo

Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. (2026, 23 tháng 10). Toàn văn dự thảo nghị định sửa đổi, bổ sung quy định chính sách cho trẻ em, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/toan-van-du-thao-nghi-dinh-sua-doi-bo-sung-quy-dinh-chinh-sach-cho-tre-em-nha-tre-hoc-sinh-hoc-vien-o-vung-dong-bao-dan-toc-thieu-so-va-mien-nui-119261023154235013.htm

Chính phủ. (2025). Nghị định số 66/2025/NĐ-CP quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. https://congbao.chinhphu.vn/van-ban/nghi-dinh-so-66-2025-nd-cp-44585.htm

Chính phủ. (2025). Nghị định số 339/2025/NĐ-CP quy định chính sách hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh tiểu học và trung học cơ sở. https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/nghi-dinh-so-339-2025-nd-cp-quy-dinh-chinh-sach-ho-tro-bua-an-trua-cho-hoc-sinh-tieu-hoc-va-trung-hoc-co-so-119251227125150643.htm

Chính phủ. (2026). Nghị quyết số 312/NQ-CP. https://congbao.chinhphu.vn/van-ban/nghi-quyet-so-312-nq-cp-470762/69629.htm

Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. (2026). Trẻ em vùng khó khăn có được hưởng đồng thời hai chính sách hỗ trợ học tập? https://chinhsachonline.chinhphu.vn/tre-em-vung-kho-khan-co-duoc-huong-dong-thoi-2-chinh-sach-ho-tro-hoc-tap-88082.htm

PV/BTV

Trịnh Thị Thu

Tạp chí giáo dục

Cùng chuyên mục

X
Xác nhận